Điều lệ Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi tỉnh Quảng Bình

  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

ĐIỀU LỆ
HỘI BẢO TRỢ NGƯỜI TÀN TẬT

VÀ TRẺ MỒ CÔI TỈNH QUẢNG BÌNH

 

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2801/QĐ-CT ngày 12/11/2012

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

 

 

Chương  I
TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

 

 

Điều 1. Tên gọi

Tên tiếng Việt: Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi tỉnh Quảng Bình

Tên tiếng Anh: The Association for the Support of Quang Binh Handicapped an Orphans.

 

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Tôn chỉ. Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi là Hội) là một tổ chức xã hội có tính chất đặc thù tập hợp tổ chức, cá nhân công dân Việt Nam, sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đoàn kết cùng hoạt động vì quyền và lợi ích hợp pháp  của người khuyết tật và trẻ mồ côi.

2. Mục đích. Hoạt động nhằm đẩy mạnh trợ giúp và nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật, trẻ mồ côi, tích cực vận động thu hút mọi năng lực của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật, giúp họ hòa nhập cộng đồng, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 

Điều 3. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động, địa vị pháp lý và trụ sở của Hội

1. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Hội:

- Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh Quảng Bình, tuân thủ sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Hội được tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc: Tự nguyện, tự quản, không vì mục đích lợi nhuận, đoàn kết, tương trợ, hợp tác, bình đẳng và tự chịu trách nhiệm  trước pháp luật về hoạt động của Hội.

- Hội chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình và các ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. 

2. Địa vị pháp lý: Hội có biểu tượng (Dùng biểu tượng của Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi Việt Nam), có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Bình.

3.Trụ sở của Hội: Trụ sở đặt tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

     

 

Chương II

 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

 

Điều 4. Nhiệm vụ của Hội

1. Tuyên truyền đường lối, pháp luật, chính sách của Đảng, Nhà nước có liên quan đến người tàn tật, trẻ mồ côi. Tổ chức các hoạt động và vận động các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trợ giúp người khuyết tật và trẻ mồ côi, đặc biệt là những người đang gặp khó khăn có điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần.

2. Tham gia với các sở, ban, ngành xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Hội. Tham gia chương trình, dự án, tư vấn, phản biện và giám định xã hội do cơ quan Nhà nước yêu cầu và theo quy định của Pháp luật.

3. Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhân đạo, từ thiện vì lợi ích của người tàn tật và trẻ mồ côi trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

Điều 5.  Quyền hạn của Hội

1. Hội được quyền tự chủ trong hoạt động của mình trên cơ sở đảm bảo đúng đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam.

2. Đại diện cho các hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Hội.

3. Được gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên và từ các nguồn thu khác theo đúng quy định.

4. Được nhận tài trợ các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo đúng quy định của pháp luật.

Chương III
HỘI VIÊN VÀ TÌNH NGUYỆN VIÊN

 

Điều 6. Hội viên

1. Hội viên chính thức: - Là công dân Việt Nam sống và làm vịêc trên địa bàn tỉnh Quảng Bình tán thành với Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, có điều kiện hoạt động thường xuyên được Hội xem xét công nhận là hội viên cá nhân.

- Các tổ chức Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Bình tán thành với Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội được Hội xem xét công nhận là hội viên tổ chức.

2. Hội viên danh dự: Là công dân và tổ chức Việt Nam tự nguyện tham gia, ủng hộ hoạt động Hội, tán thành Điều lệ Hội, không có điều kiện trở thành hội viên chính thức, được hội mời làm hội viên danh dự của Hội.

Hội viên danh dự của Hội được tham gia các hoạt động của Hội nhưng không được ứng cử, đề cử, biểu quyết các công vịêc của Hội

 

Điều 7. Quyền của  hội viên

1. Được tham gia sinh hoạt tại tổ chức của Hội và được cấp thẻ hội viên;

2.  Được ứng cử, đề cử vào cơ quan Lãnh đạo của Hội, được thảo luận và biểu quyết các công việc của Hội.

3. Được hỗ trợ, giúp đỡ theo khả năng của Hội và được bảo vệ nếu quyền, lợi ích chính đáng hợp pháp bị xâm phạm.

4. Được đề xuất, góp ý kiến và đề nghị Hội kiến nghị với các cơ quan hữu quan về các vấn đề mà mình quan tâm theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Nghĩa vụ của hội viên

1. Tham gia sinh hoạt tại một tổ chức của Hội.

2. Chấp hành Điều lệ Hội, Nghị quyết của Đại hội cũng như các quyết định khác của Hội.

3. Tham gia các hoạt động của Hội và hoàn thành tốt nhiệm vụ được Hội phân công.

4. Đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng phấn đấu thực hiện mục đích của của Hội. Tham gia đóng góp vào việc tuyên truyền, vận động phát triển hội. viên, đóng hội phí cho Hội.

Điều 9. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp, khai trừ hội viên

1. Thủ tục kết nạp hội viên

Hội viên chính  thức và hội viên danh dự có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ này, có đơn tự nguyện xin gia nhập thì được Ban Thường vụ Hội xét kết nạp là  hội viên chính thức và hội viên danh dự.

2. Thủ tục khai trừ Hội thành viên, hội viên

Hội viên chính  thức và hội viên danh dự có đơn tự nguyện ra khỏi Hội hoặc bị khai trừ ra khỏi Hội do vi phạm Điều lệ, vi phạm Pháp luật thì chấm dứt quyền hội viên chính thức và hội viên danh dự kể từ ngày có Thông báo của  Ban Thường vụ Hội.

Điều 10. Tình nguyện viên

1. Công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài tự nguyện tham gia với Hội chăm sóc, giúp đỡ người khuyết tật và trẻ mồ côi được công nhận là tình nguyện viên.

2. Tình nguyện viên được cung cấp thông tin về Hội, được mời tham gia các hoạt động theo Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG IV

 TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 11. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hội

Tổ chức, hoạt động của Hội Bảo trợ Người tàn tật và trẻ mồ côi tỉnh Quảng Bình thực hiện theo các nguyên tắc sau:

1. Tự nguyện; tự quản.

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

3. Bảo đảm kinh phí hoạt động, không vì mục đích lợi nhuận.

4. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi tỉnh Quảng Bình.

Điều 12Tổ chức của Hội gồm

1. Đại hội đại biểu.

2. Ban chấp hành.

3. Ban Thường vụ.

4. Ban Thường trực.

5. Ban Kiểm tra.

6. Văn phòng Hội.

7. Các Hội huyện, thành phố.

 

Điều 13. Đại hội đại biểu

Đại hội đại biểu là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội của Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi tỉnh được tổ chức 5 năm một lần. Chậm nhất 3 tháng trước khi kết thúc nhiệm kỳ, Ban Chấp hành đương nhiệm triển khai công tác Đại hội. trong trường hợp đặc biệt khi có 2/3 (hai phần ba) số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc trên ½ (một phần hai) số hội viên đề nghị, Hội sẽ tổ chức Đại hội bất thường.

Đại hội có các nhiệm vụ sau:

1. Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Hội.

2. Quyết định phương hướng, nhiệm vụ và chương trình hoạt động của Hội.

3. Quyết định bổ sung, sửa đổi Điều lệ, đổi tên, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể Hội (nếu có).

4. Thảo luận và quyết định vấn đề quan trọng trong hoạt động của Hội.

5. Thông qua báo cáo tài chính nhiệm kỳ.

6. Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.

7. Biểu dương khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc    trong hoạt động của Hội.

          Biểu quyết tại Đại hội:

Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.

Việc biểu quyết thông qua các quyết định tại Đại hội phải được quá ½ số đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành Hội

1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa 2 kỳ Đại hội. Ban Chấp hành Hội họp thường kỳ 6 tháng một lần do Ban Thường vụ Hội triệu tập và chủ trì; khi cần có thể họp bất thường; Ban Chấp hành làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số.

2. Ủy viên Ban Chấp hành Hội đương nhiên không còn là là uỷ viên trong các trường hợp sau:

2.1. Không còn là đại diện của tổ chức đã cử tham gia Ban Chấp hành Hội.

2.2. Không còn làm công tác Hội chuyên trách.

3. Ban Chấp hành Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi tỉnh Quảng Bình có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

3.1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện Nghị quyết của Đại hội.

3.2. Quyết định các chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch tài chính hàng năm của Hội.

3.3. Quyết định các vấn đề tổ chức của Hội, quyết định cơ cấu, số lượng bầu Ban Thường trực Hội, quyết định bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành (số lượng ủy viên bổ sung không quá 1/3 số ủy viên do Đại hội bầu).

3.4. Bầu Ban Thường vụ Hội, bầu Chủ tịch Hội, Phó Chủ tịch Hội trong số các Ủy viên Thường vụ Hội; bầu Uỷ ban Kiểm tra.

3.5. Lãnh đạo việc chuẩn bị các nội dung của Đại hội, thông qua các báo cáo sẽ trình trước Đại hội.

3.6. Giám sát hoạt động của Ban Thường vụ Hội, Ban Thường trực Hội và các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội.

3.7. Triệu tập Đại hội hoặc Đại hội theo quy định của Điều lệ.

3.8. Quyết định hình thức khen thưởng.

Điều 15. Ban Thường vụ Hội

1. Ban Thường vụ Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi tỉnh Quảng Bình gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Hội và một số uỷ viên.

2. Ban Thường vụ Hội chỉ đạo điều hành hoạt động giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành, chuẩn bị báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành; Quyết định triệu tập các cuộc họp của Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ Hội hoạt động theo quy chế được Ban chấp hành Hội thông qua

4. Việc thay thế, bổ sung Ủy viên Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành quyết định. Số lượng Ủy viên Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành Hội quyết định; Ban Thường vụ Hội họp 03 tháng 01 (một) lần.

Điều 16.  Ban Thường trực Hội

Ban Thường trực Hội gồm: Chủ tịch Hội, Phó Chủ tịch Hội, thư ký Hội.

1. Chủ tịch Hội

1.1. Là người đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi mặt hoạt động của Hội, đại diện cho Hội trong những mối quan hệ với các tổ chức khác.

1.2. Chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành Hội.

1.3. Ký các văn bản của Hội, báo cáo trước Ban Chấp hành về dự thảo tổng kết và chương trình kế hoạch hoạt động tại Đại hội đại biểu.

1.4. Giải quyết những công việc cấp bách khi không thể triệu tập Ban chấp hành Hội

1.5. Quyết định các ý kiến của Ban Chấp hành để thống nhất quan điểm chương trình hoạt động của Hội

1.6. Kiểm tra đôn đốc Phó Chủ tịch Hội, các uỷ viên Ban Chấp hành thực hiện nhiệm vụ được giao.

1.7. Phân công trách nhiệm cho Phó chủ tịch Hội, Ban Chấp hành Hội, hội viên

1.8. Chủ tài khoản, quản lý tài chính, tài sản của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch danh dự

Hội có thể có Chủ tịch danh dự là công dân Việt Nam, người có uy tín, có nhiều công lao đóng góp cho Hội, do Ban chấp hành Hội mời, suy tôn.

3. Các Phó Chủ tịch Hội: Các Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu theo đề nghị của Chủ tịch Hội. Là người giúp việc cho Chủ tịch Hội, được Chủ tịch Hội phân công giải quyết từng vấn đề cụ thể và có thể được uỷ quyền điều hành công việc khi Chủ tịch Hội vắng mặt.

 

Điều 17.  Thư ký Hội

1. Thư ký Hội do Ban Chấp hành bầu theo đề nghị của Chủ tịch Hội.

2. Tổ chức, điều hành công việc hàng ngày của Thường trực Hội.

3. Xây dựng các Quy chế hoạt động của Ban Thường vụ Hội, Ban Thường trực Hội, Quy chế quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Hội.

4. Chuẩn bị các báo cáo hoạt động định kỳ, báo cáo hàng năm và nhiệm kỳ của Hội.

5. Tổ chức hậu cần, lễ tân và thư ký các phiên họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ban Thường trực Hội.

Điều 18. Văn phòng Hội

Văn phòng Hội là bộ phận tham mưu, giúp việc để triển khai thực hiện các hoạt động của Hội. Văn phòng Hội hoạt động theo Quy chế do Ban Thường vụ Hội quy định phù hợp với Điều lệ Hội và quy định pháp luật. Chủ tịch Hội quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo Văn phòng, các ban chuyên môn phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Điều 19.  Ban Kiểm tra

1. Ban Kiểm tra gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số uỷ viên. Ban Kiểm tra làm việc theo chế độ tập thể; họp thường kỳ giữa năm và kết thúc một năm, họp bất thường khi cần. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra Hội  theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội.

 Ban Kiểm tra Hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a. Giám sát việc chấp hành Điều lệ của Hội, Nghị quyết Đại hội và Ban Chấp hành Hội.

b. Kiểm tra việc thu, chi tài chính và sử dụng tài sản của Hội.

c. Xem xét giải quyết các đơn thư khiếu nại và tố cáo của các hội viên và của công dân có liên quan đến hoạt động của Hội nếu có.

d. Kiểm tra, báo cáo, đề xuất với Ban Chấp hành Hội, Ban Thường vụ Hội việc thi hành kỷ luật đối với hội viên vi phạm Điều lệ Hội.

2. Việc thay thế, bổ sung thành viên Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành Hội quyết định

 

 

Chương V

CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ HỘI

 

Điều 20. Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội

1. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội theo quy định tại Điều 25, 26 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội.

2. Trường hợp Hội bị giải thể mà không đồng ý với Quyết định giải thể thì Hội có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, Hội không được hoạt động.

Điều 21. Điều kiện giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể

1. Tài sản, tài chính do các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ; tài sản, tài chính do cơ quan bảo trợ, hỗ trợ mà Hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2. Đối với nguồn tài sản, tài chính tự có của Hội, mà Hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ sau khi Hội giải thể thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do Hội quyết định theo quy định của Điều lệ Hội .

 

CHƯƠNG VI

          TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA  HỘI
 

Điều 22. Tài chính của Hội

1. Nguồn thu của Hội:

1.1. Đóng góp từ các tổ chức thuộc Hội.

1.2. Nhà nước cấp, hỗ trợ, đảm bảo các hoạt động theo quy định của pháp luật.

1.3. Hội phí do Hội viên đóng.

1.4. Đóng góp ủng hộ của hội viên.

1.5.  Các nguồn vận động quyên góp gây quỹ hợp pháp của Hội theo quy định của pháp luật.

1.6. Tiền và hiện vật ủng hộ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.

1.7. Khoản thu hợp pháp khác.

2. Khoản chi của Hội:

2.1. Chủ yếu chi các hoạt động bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi.

2.2. Chi công tác tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Hội.

2.3. Chi hoạt động quản lý, tiền lương, phụ cấp của cán bộ Hội.

2.4. Chi khen thưởng.

2.5. Các khoản chi hợp pháp khác.

 

Điều 23. Tài sản của Hội

Tài sản của Hội được xác định theo quy định của Pháp luật.

 

Điều 24. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản Hội

1. Tài chính, tài sản của Hội do Hội tự quản lý và sử dụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật, quy chế hành động và quy chế tài chính, tài sản của Hội và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền.

2. Ban Thường vụ Hội thông qua quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản phù hợp Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

 

Chương VII
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 25. Khen thưởng

1. Thành viên, cán bộ, hội viên, tình nguyện viên của Hội và các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho các hoạt động Hội được Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể về khen thưởng của Hội phù hợp với Điều lệ và quy định của pháp luật.

Điều 26. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức Hội, cán bộ và các hội viên vi phạm Điều lệ, Nghị quyết của Hội hoặc làm tổn hại đến uy tín, danh dự, tài sản, tài chính của Hội thì tùy theo mức độ sai phạm có thể bị khiển trách, cảnh cáo, không công nhận hội viên hoặc phải bồi thường về vật chất, xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể về xử lý vi phạm của Hội phù hợp Điều lệ Hội và quy định của  pháp luật.

 

 

Chương VIII
     ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 27.  Điều lệ này gồm 8 Chương và 28 Điều đã được Đại hội đại biểu Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi tỉnh Quảng Bình lần thứ IV thông qua ngày 27/9/2012 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình phê duyệt.

Điều 28. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được Đại hội thông qua hoặc ít nhất trên ½ số hội viên chính thức nhất trí kiến nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có giá trị thực hiện.

 Căn cứ quy định của pháp luật về Hội, Ban Chấp hành Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Điều lệ này./.